Diễn đàn Xuất nhập khẩu và Thủ tục Hải quan
  #1  
Cũ 04-10-2009, 01:14
Avatar của Admin
Admin Admin vẫn chÆ°a cĂ³ mặt trong diá»…n Ä‘Ă n
Administrator
 
Tham gia ngày: Apr 2009
Đến từ: thutuchaiquan.com
Bài gửi: 32
Cảm ơn v́ bài viết có ích: 3
Bạn đă được cảm ơn 58 lần trong 16 bài viết
Gửi tin nhắn qua Yahoo! tới Admin
Post Thủ tục Hải quan đối với Hàng hóa nhập khẩu thương mại

  • Hồ sơ hải quan
  • Khai hải quan
  • Đăng kư tờ khai hải quan
  • Kiểm tra hồ sơ hải quan
  • Kiểm tra thực tế hàng hoá
  • Thông quan hàng hoá
  • Giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
  • Niêm phong hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
  • Tài liệu liên quan
Hồ sơ hải quan
1. Khi làm thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu thương mại, người khai hải quan phải nộp các giấy tờ sau:
a) Tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu (bản chính); tờ khai trị giá hàng nhập khẩu (tuỳ theo từng trường hợp); bản kê chi tiết hàng hóa đối với lô hàng có nhiều chủng loại hoặc đóng gói không đồng nhất (bản chính);
b) Giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật (bản chính); chứng từ khác theo quy định của pháp luật đối với từng mặt hàng cụ thể;
c) Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc giấy tờ có giá trị pháp lư tương đương hợp đồng (bản sao); hóa đơn thương mại (bản chính); vận tải đơn (bản copy chính);
d) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (bản chính);
đ) Giấy đăng kư kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa hoặc Giấy thông báo miễn kiểm tra nhà nước về chất lượng do cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền cấp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra nhà nước về chất lượng (bản chính).
2. Các giấy tờ là bản sao nêu trên do người đứng đầu thương nhân hoặc người được người đứng đầu thương nhân uỷ quyền xác nhận, kư tên, đóng dấu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của các giấy tờ này.
3. Cơ quan hải quan phải có văn bản khi yêu cầu người khai hải quan nộp, xuất tŕnh các chứng từ ngoài các chứng từ theo quy định nêu trên.

Khai hải quan
1. Việc khai hải quan được thực hiện trên mẫu tờ khai hải quan do Bộ Tài chính quy định.
2. Người khai hải quan khai đầy đủ, chính xác, rơ ràng về tên và mă số hàng hoá, đơn vị tính, số lượng, trọng lượng, chất lượng, xuất xứ, đơn giá, trị giá hải quan, các loại thuế suất và các tiêu chí khác quy định tại tờ khai hải quan; tự tính để xác định số thuế, các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đă khai.

Đăng kư tờ khai hải quan
1. Thời hạn đăng kư tờ khai hải quan
a) Thời hạn đăng kư tờ khai hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan;
b) Người khai hải quan được đăng kư tờ khai hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu trước khi hàng hóa đến cửa khẩu dỡ hàng quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Hải quan;
c) Trường hợp không chấp nhận đăng kư tờ khai hải quan, cơ quan hải quan thông báo lư do bằng văn bản cho người khai hải quan biết.
2. Trường hợp có lư do chính đáng, Chi cục trưởng Hải quan quyết định gia hạn thời gian nộp bản chính một số chứng từ kèm theo tờ khai hải quan (trừ giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu) trong thời hạn không quá 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày đăng kư tờ khai hải quan.
3. Trước thời điểm kiểm tra thực tế hàng hoá hoặc quyết định miễn kiểm tra thực tế hàng hoá, nếu người khai hải quan có lư do chính đáng, có văn bản đề nghị và được Chi cục trưởng Hải quan chấp nhận th́ được bổ sung, sửa chữa tờ khai hải quan đă đăng kư; trường hợp thay đổi loại h́nh nhập khẩu th́ được thay tờ khai hải quan khác.
4. Hàng hoá nhập khẩu trong thời hạn hiệu lực của tờ khai hải quan quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan được áp dụng các chính sách quản lư hàng hoá nhập khẩu; chính sách thuế đối với hàng hoá nhập khẩu có hiệu lực tại thời điểm đăng kư tờ khai.
5. Đối với hàng hoá nhập khẩu phục vụ yêu cầu khẩn cấp theo quy định của Điều 35 Luật Hải quan, người khai hải quan được nộp tờ lược khai hải quan để thông quan, sau đó nộp tờ khai chính thức và chứng từ kèm theo tờ khai trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày đăng kư tờ lược khai.
Tờ lược khai hải quan có các nội dung sau: tên, địa chỉ người nhập khẩu hàng hoá; những thông tin sơ bộ về tên hàng, lượng hàng; cửa khẩu nhập; thời gian phương tiện vận tải vận chuyển lô hàng xuất nhập khẩu.
Hàng có thuế được áp dụng chính sách thuế có hiệu lực tại thời điểm đăng kư và nộp tờ lược khai hải quan.
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể các trường hợp khẩn cấp khác tại điểm c khoản 1 Điều 35 Luật Hải quan.
6. Đăng kư tờ khai hải quan một lần.
a) Người khai hải quan thường xuyên nhập khẩu đối với mặt hàng nhất định, trong một thời gian nhất định của cùng một hợp đồng mua bán hàng hoá, qua cùng cửa khẩu được đăng kư tờ khai và nộp hồ sơ hải quan một lần để làm thủ tục hải quan nhập khẩu mặt hàng đó nhiều lần trong khoảng thời gian giao hàng quy định trong hợp đồng mua bán hàng hoá;
b) Thời hạn thanh khoản tờ khai hải quan đăng kư một lần chậm nhất là 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhập khẩu lô hàng cuối cùng hoặc kết thúc hợp đồng.

Kiểm tra hồ sơ hải quan
1. Nội dung kiểm tra gồm: kiểm tra nội dung khai của người khai hải quan trên tờ khai hải quan, đối chiếu nội dung khai với các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan quy định tại Điều 7 Nghị định này; kiểm tra sự phù hợp giữa nội dung khai với quy định hiện hành của pháp luật.
2. Mức độ kiểm tra:
a) Đối với chủ hàng chấp hành tốt pháp luật về hải quan:
Công chức hải quan kiểm tra việc khai các tiêu chí trên tờ khai, kiểm tra sơ bộ nội dung khai của người khai hải quan, kiểm đếm đủ số lượng, chủng loại các chứng từ kèm theo tờ khai hải quan. Trường hợp phát hiện có sai phạm th́ thực hiện kiểm tra hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản này.
b) Đối với chủ hàng khác:
Công chức hải quan kiểm tra nội dung khai của người khai hải quan, kiểm tra số lượng, chủng loại giấy tờ thuộc hồ sơ hải quan, tính đồng bộ giữa các chứng từ trong hồ sơ hải quan; kiểm tra việc tuân thủ chính sách quản lư xuất khẩu, nhập khẩu, chính sách thuế và các quy định khác của pháp luật.


Trả lời với trích dẫn
The Following 2 Users Say Thank You to Admin For This Useful Post:
betty (10-31-2011), ottieu_hp (08-12-2010)
  #2  
Cũ 04-10-2009, 01:14
Avatar của Admin
Admin Admin vẫn chÆ°a cĂ³ mặt trong diá»…n Ä‘Ă n
Administrator
 
Tham gia ngày: Apr 2009
Đến từ: thutuchaiquan.com
Bài gửi: 32
Cảm ơn v́ bài viết có ích: 3
Bạn đă được cảm ơn 58 lần trong 16 bài viết
Gửi tin nhắn qua Yahoo! tới Admin
Mặc định

Kiểm tra thực tế hàng hoá
1. Nội dung kiểm tra gồm: kiểm tra tên hàng, mă số, số lượng, trọng lượng, chủng loại, chất lượng, xuất xứ của hàng hoá. Kiểm tra đối chiếu sự phù hợp giữa thực tế hàng hoá với hồ sơ hải quan.
2. Mức độ kiểm tra:
a) Miễn kiểm tra thực tế hàng hoá đối với:
a.1) Hàng hoá nhập khẩu của chủ hàng chấp hành tốt pháp luật về hải quan;
a.2) Hàng hoá nhập khẩu sau đây của các chủ hàng khác:
- Máy móc thiết bị tạo tài sản cố định thuộc diện miễn thuế của dự án đầu tư nước ngoài và đầu tư trong nước;
- Hàng hoá từ nước ngoài đưa vào khu thương mại tự do, cảng trung chuyển, kho ngoại quan; hàng hoá quá cảnh; hàng hoá cứu trợ khẩn cấp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35 Luật Hải quan; hàng hoá chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh quốc pḥng; hàng hoá viện trợ nhân đạo; hàng hoá tạm nhập - tái xuất có thời hạn quy định tại các Điều 30, 31, 32 và 37 Nghị định này;
- Hàng hoá thuộc các trường hợp đặc biệt khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định;
- Hàng hoá khác không thuộc các trường hợp trên được miễn kiểm tra thực tế khi kết quả phân tích thông tin cho thấy không có khả năng vi phạm pháp luật hải quan (trừ hàng hóa nêu tại điểm b1, khoản 2 Điều này).
b) Kiểm tra thực tế tới toàn bộ lô hàng đối với:
b.1) Hàng hoá nhập khẩu của chủ hàng nhiều lần vi phạm pháp luật hải quan;
b.2) Hàng hoá nhập khẩu thuộc diện miễn kiểm tra thực tế, nhưng cơ quan hải quan phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan;
b.3) Hàng hoá xác định có khả năng vi phạm pháp luật hải quan qua kết quả phân tích thông tin của cơ quan hải quan.
c) Kiểm tra xác suất để đánh giá việc chấp hành pháp luật hải quan của chủ hàng tối đa không quá 5% tổng số tờ khai hải quan.
3. Xử lư kết quả kiểm tra.
a) Trường hợp người khai hải quan không nhất trí với kết luận kiểm tra của cơ quan hải quan về tên, mă số, trọng lượng, chủng loại, chất lượng của hàng hoá th́ cùng cơ quan hải quan lựa chọn cơ quan, tổ chức giám định chuyên ngành để giám định. Kết luận của cơ quan, tổ chức giám định chuyên ngành có giá trị để các bên thực hiện. Cơ quan, tổ chức giám định chuyên ngành chịu trách nhiệm về kết luận giám định của ḿnh;
Trường hợp người khai hải quan và cơ quan hải quan không thống nhất được trong việc lựa chọn tổ chức giám định th́ cơ quan hải quan lựa chọn tổ chức giám định và căn cứ vào kết quả giám định này để kết luận. Nếu người khai hải quan không đồng ‎ư với kết luận này th́ thực hiện khiếu nại theo quy định của pháp luật.
b) Đối với hàng hoá nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra nhà nước về chất lượng, trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày cấp giấy đăng kư kiểm tra nhà nước về chất lượng, cơ quan quản lư nhà nước về chất lượng có thẩm quyền phải có kết luận về chất lượng hàng hoá nhập khẩu để cơ quan hải quan hoàn thành việc thông quan hàng hoá.

Thông quan hàng hoá
1. Cơ quan hải quan thông quan hàng hoá căn cứ vào:
a) Khai báo của người khai hải quan hoặc kết luận của cơ quan kiểm tra nhà nước, tổ chức giám định đối với trường hợp hàng hoá miễn kiểm tra thực tế;
b) Kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa của cơ quan hải quan đối với trường hợp hàng hoá được kiểm tra thực tế;
c) Giấy đăng kư kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa hoặc Giấy thông báo miễn kiểm tra nhà nước do cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền cấp đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra nhà nước về chất lượng;
d) Kết quả giám định đối với hàng hóa có yêu cầu giám định;
đ) Hàng hoá nhập khẩu không thuộc diện chịu các loại thuế ở khâu nhập khẩu, hàng được miễn thuế, hàng gia công, hàng đặc biệt khác được thông quan ngay sau khi có xác nhận của cơ quan hải quan trên tờ khai về kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa;
e) Hàng hóa nhập khẩu thuộc diện có thuế được thông quan sau khi người khai hải quan đă nộp thuế hoặc có bảo lănh của tổ chức tín dụng hoặc được áp dụng thời gian nộp thuế quy định tại điểm c, d, đ khoản 1 Điều 15 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Hàng hoá nhập khẩu trong thời gian chờ kết quả giám định để xác định có được nhập khẩu hay không, nếu chủ hàng có yêu cầu đưa hàng hoá về bảo quản th́ Chi cục trưởng Hải quan chỉ chấp nhận trong trường hợp đáp ứng yêu cầu giám sát hải quan.
3. Các trường hợp thông quan có điều kiện:
a) Trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 25 Luật Hải quan;
b) Hàng hoá được phép nhập khẩu nhưng phải xác định giá, trưng cầu giám định, phân tích, phân loại hàng hoá để xác định chính xác số thuế phải nộp được thông quan theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Luật Hải quan.

Giám sát hàng hóa nhập khẩu
1. Hàng hoá chịu sự giám sát hải quan gồm:
a) Hàng hóa đă làm xong thủ tục hải quan nhập khẩu nhưng chưa được thông quan;
b) Hàng hóa nhập khẩu chưa làm thủ tục hải quan được lưu trong kho, băi thuộc phạm vi địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan;
c) Hàng hoá, phương tiện vận tải quá cảnh;
d) Hàng hoá, phương tiện vận tải chuyển cửa khẩu;
đ) Hàng hoá, phương tiện vận tải chuyển cảng.
2. Các phương thức giám sát hải quan:
a) Niêm phong hải quan, bao gồm: niêm phong bằng giấy niêm phong hải quan, bằng dây hoặc bằng khoá chuyên dụng hải quan. Niêm phong hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định này;
b) Giám sát trực tiếp của công chức hải quan;
c) Giám sát bằng phương tiện kỹ thuật;
Không áp dụng phương thức giám sát trực tiếp của công chức hải quan đối với hàng hoá được lưu giữ, vận chuyển ở ngoài phạm vi, địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan, trừ trường hợp cần thiết do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định.

Niêm phong hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu
Các trường hợp sau đây phải niêm phong hải quan:
1. Hàng hoá nhập khẩu chuyển cửa khẩu.
2. Hàng hoá nhập khẩu chuyển cảng được dỡ xuống cửa khẩu nhập và xếp lên phương tiện vận tải khác để vận chuyển đến cảng đích.

Tài liệu liên quan
  • Quyết định số 929/QĐ-TCHQ ngày 25/05/2006 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành quy tŕnh nghiệp vụ quản lư đối với nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu
  • Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
  • Thông tư số 112/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
  • Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Thủ tướng chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14/06/2005
  • Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/06/2001

Theo Tổng cục Hải quan
Trả lời với trích dẫn
The Following 4 Users Say Thank You to Admin For This Useful Post:
betty (10-31-2011), dungpham (10-13-2011), hangcap (04-07-2010), ottieu_hp (08-12-2010)
Trả lời

Đánh dấu

Công cụ bài viết T́m trong chủ đề này
T́m trong chủ đề này:

T́m kiếm nâng cao
Kiểu hiển thị

Quyền viết bài
Bạn không thể gửi chủ đề mới
Bạn không thể gửi trả lời
Bạn không thể gửi file đính kèm
Bạn không thể sửa bài viết của ḿnh

BB code đang Mở
Mặt cười đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Tắt

Chuyển đến

Chủ đề tương tự
Chủ đề Người khởi xướng chủ đề Diễn đàn Trả lời Bài cuối
Thủ tục hải quan đối với hàng nhập sân bay ngocdung.tran89 Thủ tục Hải quan 2 07-11-2012 17:10
Thủ tục hải quan đối với hàng xuất khẩu là Lươn sống và rơm khô sinhratulang Xuất khẩu 2 03-14-2012 18:56
Thủ tục liên quan đến nhập khẩu hàng đầu tư tạo tài sản cố định forever Hàng nhập khẩu tạo tài sản cố định 61 02-20-2012 00:31
Thủ tục hải quan đối với hàng vừa Gia công xuất khẩu vừa bán tại nội địa sony Hàng XNK theo h́nh thức gia công 5 07-21-2011 17:02
thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu qua biên giới bichdiepqt32b Hàng thương mại 1 01-09-2011 21:45


Múi giờ hiện tại GMT +7. Bây giờ là 05:35.


Sử dụng mă nguồn vBulletin® Phiên bản 3.8.0
© 2007 - 2014 Nhóm phát triển website và thành viên Thutuchaiquan.com.
BQT không chịu bất cứ trách nhiệm nào từ bài viết của thành viên.